Cho vay đầu tư

Các dự án trong danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội thuộc đối tượng đầu tư trực tiếp và cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Hà Giang ban hành theo Nghị quyết số 31/2016/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang

GIỚI THIỆU LĨNH VỰC CHO VAY ĐẦU TƯ

1. Đối tượng cho vay:

Các dự án trong danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội thuộc đối tượng đầu tư trực tiếp và cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Hà Giang ban hành theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 10/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang

1 Các công trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng: Y tế, giáo dục – đạo tạo; giao thông; thủy lợi; phát triển điện.
2 Các công trình, dự án đầu tư hệ thống cấp thoát nước sạch, thoát nước, xử lý nước thải, rác thải, khí thải, đầu tư hệ thống tái chế, tái sử dụng chất thải, đầu tư sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường.
3 Các dự án xây dựng, di chuyển, sắp xếp, hiện đại hóa các khu nghĩa trang.
4 Các dự án xây dựng, kết cấu hạ tầng trong Khu kinh tế của khẩu Thanh Thủy, Khu công nghiệp Bình Vàng (huyện Vị Xuyên), cụm công nghiệp Nam Quang (huyện Bắc Quang).
5 Các dự án phụ trợ bên ngoài hàng rào Khu kinh tế cửa Khẩu Thanh Thủy, Khu công nghiệp Bình Vàng (huyện Vị Xuyên), Cụm công nghiệp Nam Quang (huyện Bắc Quang).
6 Các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo hồ chứa nước, các dự án phục vụ sản xuất, phát triển nông thôn, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.
7 Các công trình, dự án đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở xã hội (nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở cho công nhân, ký túc xá sinh viên…).
8 Các dự án xã hội hóa hạ tầng xã hội: Mở rộng bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh, trường học, siêu thị, chợ, trung tâm thương mại, chỉnh tranh đô thị, hạ tầng khu dân cư, khi đô thị, khu tái định cư, văn hóa, thế dục thể thao, công viên.
9 Các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo khu du lịch, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng gắn với bảo vệ môi trương, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử trong khu vực công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn.
10 Lĩnh vực đầu tư kêt cấu hạ tầng – kinh tế xã hội khác tại tỉnh, bao gồm:

a. Các phương án, dự án phát triển hạ tầng phục vụ du lịch trên địa bàn tỉnh (bao gồm: Nhà hàng đạt chuẩn phục vụ khách du lịch và khách sạn đạt tiêu chuẩn 3 sao trở lên);

b. Các phương án, dự án phát triển hạ tầng trong vùng động lực của tỉnh (gồm thành phố Hà Giang, Vị xuyên, Bắc Quang, Quang Bình, Bắc Mê);

c. Các phương án, dự án phát triển kinh tế biên mậu (bao gồm hạ tầng kỹ thuật như: hệ thống đường giao thông, chợ biên giới, kho chứa hàng, bến bãi);

d. Các phương án, dự án đầu tư công trình trọng điểm của tỉnh.

11 Lĩnh vực hỗ trợ phát triển khởi nghiệp:

a. Đầu tư vào các dự án thuộc lĩnh vực tỉnh ưu tiên phát triển do Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh thực hiện;

b. Đầu tư, cho vay các dự án thuộc các Chương trình khởi nghiệp của tỉnh.

2. Điều kiện cho vay:

– Khách hàng vay vốn phải có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.

– Dự án đầu tư đã hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật và được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

– Có khả năng tài chính (Vốn chủ sở hữu) tham gia trong quá trình thực hiện dự án tối thiểu 20 % tổng số vốn đầu tư vào dự án.

– Có phương án sản xuất kinh doanh khả thi và phương án hoàn trả nợ vay (cả gốc và lãi) đầy đủ, đúng hạn;.

– Không có nợ xấu tại Quỹ và các tổ chức tín dụng, được Quỹ xếp loại hoặc xếp hạng A trở lên.

– Có cam kết mua bảo hiểm đối với tài sản hình thành từ vốn vay và tài sản được dùng để đảm bảo tiền vay (thuộc đối tượng mua bảo hiểm bắt buộc) tại một công ty bảo hiểm hợp pháp hoạt động tại Việt Nam;

– Thực hiện bảo đảm tiền vay theo các quy định của Quỹ

– Chủ đầu tư là các tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, có năng lực tài chính và quản lý tổ chức điều hành

– Chứng minh nguồn thu nhập hợp pháp khác ngoài thu nhập từ dự án được vay.

3. Thời hạn cho vay đầu tư.:

Được xác định theo khả năng thu hồi vốn phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng dự án và khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn cụ thể:

– Cho vay ngắn  hạn: Là các khoản vay có thời hạn dưới 12 tháng.

– Cho vay trung hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng.

– Cho vay dài hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn trên 60 tháng.

4. Lãi suất cho vay

Mức lãi suất cho vay đối với từng dự án cụ thể nhưng không thấp hơn mức lãi suất cho vay tối thiểu do UBND tỉnh quy định:

– Lãi suất cho vay ngắn hạn (các lĩnh vực): Khung lãi suất từ 6%/ năm đến 6,5%/ năm

– Đối với các khoản vay trung, dài hạn:

+ Các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, phát triển nông thôn khung lãi suất cho vay từ 7%/ năm đến 7,5%/năm

+ Các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng lĩnh vực còn lại khung lãi suất cho vay từ 8%/năm đến 8,5%/ năm

– Lãi suất nợ quá hạn (gốc, lãi) bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn ghi trong hợp đồng tín dụng;

5. Hình thức bảo đảm tiền vay

Căn cứ vào đặc điểm của từng dự án đầu tư, Quỹ lựa chọn một, một số hoặc tất cả các biện pháp bảo đảm tiền vay sau đây:

– Cầm cố, thế chấp tài sản của chủ đầu tư;

– Cầm cố, thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay;

– Bảo lãnh của bên thứ ba mà tổ chức bảo lãnh hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; Bảo lãnh bằng cam kết của Chủ đầu tư hoặc người có thẩm quyền quyết định đầu tư về việc bố trí kế hoạch và hoàn trả vốn;

– Các biện pháp bảo đảm tiền vay khác phù hợp với quy định của pháp luật.

 Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Hà Giang

Attachments