Nhận ủy thác và ủy thác

GIỚI THIỆU LĨNH VỰC ỦY THÁC VÀ ỦY THÁC

QUY TRÌNH CẤP BẢO LÃNH TÍN DỤNG

(Trích từ Quy trình ban hành tại Quyết định số     /QĐ-HGDIF, ngày   /8/201/ của Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Hà Giang)

 

I. ĐIỀU KIỆN CẤP BẢO LÃNH VÀ CÁCH THỨC THỰC HIỆN:

1. Điều kiện cấp bảo lãnh:

- Có dự án đầu tư, phương án SNKD có hiệu quả, có khả năng hoàn trả vốn vay.

- Có phương án về vốn chủ sở hữu tối thiểu 20% tham gia dự án đầu tư, phương án SXKD tại thời điểm Quỹ bảo lãnh tín dụng thẩm định để xem xét cấp bảo lãnh.

- Tại thời điểm đề nghị cấp bảo lãnh, DN không có các khoản nợ thuế từ 01 năm trở lên theo Luật quản lý thuế và nợ xấu tại các TCTD. TH có nợ thuế do nguyên nhân khách quan, DN phải có xác nhận của cơ quan quản lý thuế trực tiêp.

- Có biện pháp bảo đảm cho bảo lãnh vay vốn (Quỹ đánh giá và quyết định việc sử dụng một hoặc nhiều biện pháp nhằm bảo đảm cho hoạt động bảo lãnh vay vốn) gồm:

+ Quyền tài sản, tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp được xem xét cấp bảo lãnh tín dụng hoặc tài sản hiện có của bên thứ ba;

+ Dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, đảm bảo khả năng trả nợ của doanh nghiệp được xem xét cấp bảo lãnh tín dụng theo đánh giá của Quỹ;

+ Xếp hạng tín nhiệm của doanh nghiệp được xem xét cấp bảo lãnh tín dụng theo đánh giá xếp hạng của Quỹ là doanh nghiệp đảm bảo khả năng trả nợ cho khoản vay tại tổ chức cho vay.

2. Cách thức thực hiện:

Khách hàng đến liên hệ bảo lãnh tín dụng tại Phòng Nghiệp vụ bảo lãnh ủy thác tiếp nhận hồ sơ của khách hàng và tiến hành thẩm định theo quy định.

 

II. TRÌNH TỰ CẤP BẢO LÃNH TÍN DỤNG:

1. Trình tự thực hiện:

- Các đơn vị có nhu cầu bảo lãnh vay vốn gửi đơn xin vay vốn theo - Mẫu số 01 /BL-KH

- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ xin bảo lãnh vay vốn, lập phiếu giao nhận hồ sơ và thu phí thẩm định hồ sơ 350.000đ/ 1 bộ hồ sơ

- Thẩm định hồ sơ bảo lãnh vay vốn và báo cáo kết quả thẩm định

- Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Thông báo chấp thuận cấp bảo lãnh, Hợp đồng bảo lãnh tín dụng và thư bảo lãnh theo quy định.

2. Hồ sơ xin cấp bảo lãnh

2.1 Hồ sơ pháp lý: 

- Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền hoặc Giấy đăng ký kinh doanh (01 Bản chính hoặc bản sao có công chứng);

- Giấy chứng nhận đăng ký thuế, CMND của người đại diện (01Bản sao công chứng);

- Điều lệ hoạt động của Công ty (01Bản chính hoặc bản sao có công chứng);

- Quyết định bổ nhiệm Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc), Chủ đầu tư dự án và Kế toán trưởng (01Bản chính hoặc bản sao có công chứng);

- Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập (01Bản chính hoặc bản sao có công chứng);

- Nghị quyết của Hội đồng quản trị hoặc biên bản họp hội đồng thành viên công ty về việc đồng ý vay vốn đầu tư vào dự án (01bản chính)

      - Các tài liệu liên quan khác do khách hàng cung cấp (nếu có);

2.2 Hồ sơ tài chính:

- Báo cáo nhanh tình hình tài chính tại thời điểm xin cấp bảo lãnh (Bản chính) - Mẫu 02/BL-KH;

- Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật trong 2 năm gần nhất;

- Giấy tờ liên quan chứng minh việc góp vốn điều lệ thực tế tại thời điểm thành lập doanh nghiệp.

- Thông báo của cơ quan thuế.

- Phương án kinh doanh của bên được bảo lãnh: Trong đó nêu rõ mục đích sử dụng tiền vay, phương án trả nợ tiền vay, tài sản bảo đảm cho khoản bảo lãnh và cam kết về việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ đúng hạn, tuyên bố về tính xác thực của số liệu báo cáo - Mẫu 03/BL-KH.

- Dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi; Tổng dự toán đã được phê duyệt/thẩm tra (bản chính); Dự án hoặc phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng chi tiết đã được thẩm định, phê duyệt (Nếu có).

- Hồ sơ pháp lý liên quan đến dự án (Chủ trương cho phép đầu tư của cấp có thẩm quyền (Các quyết định phê duyệt dự án đầu tư); Văn bản xác nhận đạt tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy, môi trường (nếu có); các tài liệu liên quan thể hiện trong dự án (Hợp đồng nguyên tắc, báo giá…) ; Giấy chứng nhận đầu tư và các văn bản khác liên quan đến dự án đầu tư.

3. Thời hạn giải quyết:

Chậm nhất sau 30 ngày kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ xin bảo lãnh tín dụng hợp lệ, bên bảo lãnh phải hoàn thành xem xét việc bảo lãnh tín dụng cho bên được bảo lãnh. Quyết định bảo lãnh tín dụng cho bên được bảo lãnh được thực hiện bằng văn bản dưới hình thức hợp đồng bảo lãnh tín dụng giữa bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh. Trường hợp từ chối không cấp bảo lãnh tín dụng, bên bảo lãnh phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do không chấp thuận cho bên được bảo lãnh.

Các mẫu biểu liên quan: 

 

Bạn đang ở trang: Trang chủ Hướng dẫn thủ tục Nhận ủy thác và ủy thác